Kế hoạch PCTT giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Bình Định

Thứ ba - 30/08/2016 11:31
Kế hoạch phòng, chống Ok365m tải app giúp chủ động trong công tác phòng, chống Ok365m tải app, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu Ok365bet cc tỷ lệ trả thưởng do Ok365m tải app gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Định trong những năm tới.
Kế hoạch Phòng chống Ok365m tải app giai đoạn 2016 – 2020 gồm 2 phần:
Phần 1: Tình hình Ok365m tải app và các thông tin cơ bản về Phòng chống Ok365m tải app.
Phần 2: Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả.

PHẦN 1. TÌNH HÌNH THIÊN TAI VÀ CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
1. Vị trí địa lý
Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, diện tích tự nhiên: 6.025 km² với 11 đơn vị Ok365m link không bị chặn gồm thành phố Quy Nhơn và 10 huyện, thị xã. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, điểm cực Bắc 14042’10” vĩ độ, 108055’4” kinh độ. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực Nam 13039’10” vĩ độ, 108054’00” kinh độ. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, điểm cực Tây 14027’ vĩ độ, 108027’ kinh độ. Phía Đông giáp Ok365 thiên đường trò chơi điện tử top 1 châu á - uy tín làm nên thương hiệu với bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của miền Trung, là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên, vùng Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.

2. Đặc điểm địa hình
Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, với độ chênh lệch khoảng 1.000m. Các dạng địa hình phổ biến: Vùng núi đồi và cao nguyên, vùng đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển.
Vùng núi đồi và cao nguyên diện tích 4.200 km2 với độ cao trung bình 500 - 1.000 m. Các dãy núi chạy theo hướng Bắc - Nam, có sườn dốc đứng. Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cát hẹp. Vùng đồi tiếp giáp giữa miền núi phía Tây và đồng bằng phía Đông, có diện tích 1.600 km2, có độ cao dưới 100m, độ dốc tương đối lớn từ 100 – 150. Vùng đồng bằng diện tích khoảng 1.000 km², được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, đồi cát hay dãy núi. Vùng ven biển gồm các cồn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển, độ cao vài chục mét. Bình Định còn có 33 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Nhơn Châu là đảo lớn nhất diện tích 3,64 km² có trên 2.000 dân.

3. Đặc điểm khí hậu
Bình Định thuộc khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ - miền khí hậu Đông Trường Sơn. Có hai mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 1 – 8, mùa mưa từ tháng 9 – 12. Mùa mưa thường chịu ảnh hưởng các cơn bão với tần suất trung bình từ 1 – 2  cơn/năm.
Khí hậu Bình Định được phân thành ba vùng chính: Vùng 1 là vùng núi phía Tây Bắc của tỉnh bao gồm huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, các xã phía Tây huyện Hoài Ân và các xã vùng núi phía Tây huyện Hoài Nhơn. Vùng này có tổng lượng mưa năm từ 2.200 mm trở lên, nhiệt độ trung bình năm dưới 260C. Vùng 2 là vùng núi phía Nam tỉnh bao gồm huyện Tây Sơn, Vân Canh và các xã phía Tây huyện Phù Cát, có tổng lượng mưa năm từ 1.800 - 2.100 mm, nhiệt độ trung bình năm dưới 260C. Vùng 3 là vùng đồng bằng ven biển của tỉnh, có tổng lượng mưa năm dưới 1.700 - 2.200 mm, nhiệt độ trung bình năm trên 260C.
- Chế độ nhiệt: Tổng lượng bức xạ hàng năm khá cao: Từ 140 đến 150 cal/cm2. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,10C. Trung bình cao nhất là 34,60C, trung bình thấp nhất là 19,90C. Biên độ ngày đêm trung bình 5 - 80C.
- Số giờ nắng: Bình Định là tỉnh nằm trong vùng có số giờ nắng khá cao; trung bình hàng năm có số giờ nắng 2.200 - 2.400 giờ. Thời kỳ nhiều nắng là từ tháng 3 đến tháng 9 và tháng ít nắng là tháng 11 và tháng 12.
- Bốc hơi: Lượng bốc hơi tiềm năng trong năm và tăng dần từ Bắc vào Nam tỉnh. Tại Hoài Nhơn là 1.029 mm và tăng dần đến Quy Nhơn là 1.131 mm. Bốc hơi tập trung trong các tháng mùa hạ từ tháng 6 - 8 và tháng có lượng bốc hơi ít là tháng 10, tháng 11.
- Chế độ ẩm: Độ ẩm trong khu vực khá thấp, trung bình hàng năm khoảng 79%. Từ tháng 10 – 12  hàng năm tương đối ẩm và từ tháng 1 – 9 là thời kỳ khô.
- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.800 - 3.300 mm. Lượng mưa giảm dần từ Bắc đến Nam tỉnh, cao nhất vùng núi huyện An Lão 3.300 mm, thấp nhất tại các xã huyện Tuy Phước với lượng mưa dưới 1.700 mm.
Mùa mưa ngắn, chỉ tập trung vào 4 tháng từ tháng 9 – 12, chiếm 70% đến 80% tổng lượng mưa năm. Do mùa mưa ngắn, cường độ mưa lớn nên thường gây ngập, úng làm Ok365bet cc tỷ lệ trả thưởng cho sản xuất và đời sống nhân dân.
Mùa khô kéo dài từ tháng 1 – 8, lượng mưa 20 đến 30% tổng lượng mưa năm. Đây là mùa ít mưa nên thường xảy ra khô hạn.
- Gió, bão: Hướng gió mùa Đông là hướng Tây Bắc, sau đó đổi sang hướng Bắc và Đông Bắc. Mùa Hạ là hướng Tây hoặc Tây Nam. Bão thường tập trung vào tháng 9, 10, 11. Nhiều nhất là tháng 10 chiếm 47% tổng số cơn bão đổ bộ.

4. Đặc điểm sông ngòi
Các sông không lớn, độ dốc cao, ngắn, hàm lượng phù sa thấp, tổng trữ lượng nước khoảng 5,2 tỷ m³. Có 4 lưu vực sông chính là sông Lại Giang, sông La Tinh, sông Kôn và sông Hà Thanh.
a) Sông Lại Giang
Sông Lại Giang gồm hai nhánh sông: sông An Lão bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc An Lão giáp tỉnh Quảng Ngãi chảy qua huyện An Lão theo hướng Bắc - Nam; sông Kim Sơn bắt nguồn từ vùng núi rừng huyện Hoài Ân chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Sông An Lão và sông Kim Sơn nhập lưu tại ngã ba cách cầu Bồng Sơn khoảng 2km về phía Tây rồi đổ ra biển qua cửa An Dũ.
Diện tích lưu vực tính đến ngã ba nhập lưu là 1.272km2. Trong đó sông An Lão là 697km2, sông Kim Sơn là 575km2. Tổng diện tích lưu vực là 1.402km2, chiều dài sông chính là 85km.
Trên lưu vực sông Lại Giang có 01 trạm thủy văn cấp I, 01 trạm thủy văn cấp III, 01 trạm khí tượng cấp I và 01 điểm đo mưa.
b) Sông La Tinh
Sông La Tinh là sông nhỏ nhất trong bốn con sông chính của tỉnh, sông bắt nguồn từ vùng rừng núi cao 400 – 700m phía Tây huyện Phù Mỹ, Phù Cát chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến đập Cây Gai chuyển sang hướng Tây - Đông, sau đó đến đập Cây Ké chuyển hướng Đông Bắc và đổ vào đầm Nước Ngọt rồi thông qua biển qua cửa Đề Gi; diện tích lưu vực là 780 km2, chiều dài sông chính là 52km.
Trên lưu vực hiện nay chỉ có 02 điểm đo mưa phục vụ phòng chống lụt bão là điểm đo mưa Phù Mỹ và Đề Gi. Không có trạm thủy văn, số liệu thủy văn dùng để tính toán và diễn toán ngập lụt được kéo dài từ trạm đo mưa Phù Mỹ.
c) Sông Kôn
Sông Kôn là sông lớn nhất trong các sông có tổng diện tích lưu vực là 3.067km2, chiều dài sông chính 178km. Sông bắt nguồn từ vùng rừng núi của dãy Trường Sơn với độ cao từ 700 - 1.000m. Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Thanh Quan - Vĩnh Phúc sông chảy theo hướng Bắc – Nam, về đến Bình Tường sông chảy theo hướng Tây - Đông và đến Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính gồm, nhánh Đập Đá chảy ra cửa An Lợi rồi đổ vào đầm Thị Nại, nhánh Tân An có nhánh sông Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ lưu khoảng 2 km, sau khi chảy trên vùng đồng bằng rồi nhập với sông Tân An cùng đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Tân Giảng. Tất cả các nhánh sông Đập Đá và Tân An sau khi đổ vào đầm Thị Nại được thông ra biển qua cảng Quy Nhơn.
d) Sông Hà Thanh
Sông Hà Thanh bắt nguồn từ những đỉnh núi cao 1.100m phía Tây Nam huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Khi chảy về đến Diêu Trì sông chia thành hai nhánh, nhánh Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại qua hai cửa Hưng Thạnh và Trường Úc rồi thông ra biển qua cảng Quy Nhơn. Diện tích lưu vực toàn bộ là 539km2, chiều dài sông chính là 58km.
Trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh có 05 trạm thủy văn cấp III, 01 trạm hải văn, 01 trạm khí tượng cấp I, 01 trạm khí tượng nông nghiệp và 04 điểm đo mưa, tài liệu quan trắc hầu hết từ năm 1976 đến nay. Số liệu đảm bảo chất lượng tốt cho việc nghiên cứu khoa học.
e) Các lưu vực sông nhỏ ven biển
- Lưu vực sông Quy Thuận bắt nguồn từ vùng núi cao 700m phía Tây xã Hoài Sơn của huyện Hoài Nhơn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, sau đó chuyển sang hướng Tây - Đông và đổ qua cửa biển Tam Quan ra Ok365 thiên đường trò chơi điện tử top 1 châu á - uy tín làm nên thương hiệu. Diện tích hứng nước 82,38 km2.
- Lưu vực sông Nồm bắt nguồn từ vùng núi cao 600m phía Tây xã Hoài Phú và xã Hoài Hảo của huyện Hoài Nhơn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển qua cửa Tam Quan Bắc. Diện tích hứng nước 90,68 km2.
- Lưu vực sông Ông Điều bắt nguồn từ vùng núi cao 500m phía Tây xã Mỹ Châu và xã Mỹ Lộc của huyện Phù Mỹ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ vào đầm Trà Ổ rồi thông ra Ok365 thiên đường trò chơi điện tử top 1 châu á - uy tín làm nên thương hiệu. Diện tích hứng nước 41,63 km2.
- Lưu vực sông Công Sơn phía bắc giáp lưu vực sông Ông Điều, phía nam giáp lưu vực sông Trà Ổ, phía tây giáp lưu vực sông Lại Giang và lưu vực sông La Tinh. Sông bắt nguồn từ vùng rừng núi cao 500m phía Tây xã Mỹ Lộc của huyện Phù Mỹ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam sau đó chuyển sang hướng Tây - Đông và đổ vào đầm Trà Ổ rồi thông ra Ok365 thiên đường trò chơi điện tử top 1 châu á - uy tín làm nên thương hiệu. Diện tích hứng nước 26,68 km2.
- Lưu vực sông Trà Ổ phía bắc giáp lưu vực sông Công Sơn, phía Tây và Nam giáp lưu vực sông La Tinh, phía Đông giáp xã Mỹ Thạnh của huyện Phù Mỹ, sông bắt nguồn từ vùng rừng núi cao 600m phía Tây xã Mỹ Phong của huyện Phù Mỹ chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam sau đó chuyển sang hướng Tây - Đông và đổ vào đầm Trà Ổ rồi thông ra Ok365 thiên đường trò chơi điện tử top 1 châu á - uy tín làm nên thương hiệu. Diện tích hứng nước 36,65 km2.

5. Hiện trạng Kinh tế xã hội
a. Đặc điểm dân cư
Dân số của Bình Định năm 2014 là 1.514.500 người (Trong đó: nữ chiếm khoảng 51,0%  và nam chiếm khoảng 49,0% dân số toàn tỉnh).
 Dân cư nông thôn có 1.045.000 người, chiếm 69,0% dân số toàn tỉnh; thành thị có 469.500 người, chiếm 31,0% dân số toàn tỉnh. Cộng đồng dân cư gồm nhiều dân tộc cùng chung sống, trong đó: người Kinh chiếm 98%; dân tộc Ba Na chiếm 1,14%; dân tộc Hrê chiếm 0,4%, dân tộc Chăm chiếm 0,2% và các dân tộc khác chiếm 0,26%.
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh 250,3 người/km2. Dân số phân bố không đều, ở miền núi 31 - 115 người/km2, các huyện đồng bằng ven biển 497 - 845 người/km2, khu vực đô thị xấp xỉ 1.000 người/km2. Chi tiết theo phụ lục 1.
b. Tình hình kinh tế
Cơ cấu tổng sản phẩm (GRDP) các ngành kinh tế của thời kỳ năm 2010 - 2014 chuyển dịch theo hướng tích cực với tỷ trọng cụ thể như sau:
- Năm 2010 tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản là 34,6% , Công nghiệp - Xây dựng là 29,2% và Dịch vụ là 36,0%.
- Năm 2014 tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản là 30,0% , Công nghiệp - Xây dựng là 28,9% và Dịch vụ là 41,0%. Chi tiết theo phụ lục 2.
Cả giai đoạn của thời kỳ 2010 - 2014 kinh tế của tỉnh có mức tăng trưởng liên tục. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Bình Định (theo giá so sánh 2010) năm 2010 đạt 26.396 tỷ đồng đến năm 2014 đã đạt 37.144 tỷ đồng. Nhịp độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2010 - 2014 là 10,8%, trong đó các ngành thuộc khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 10,6%; dịch vụ tăng 10,9%.

Tác giả bài viết: Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Bình Định

Nguồn tin: Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Bình Định

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập110
  • Hôm nay2,341
  • Tháng hiện tại14,600
  • Tổng lượt truy cập35,028,857
global slide list video
global banners
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây